# Hướng dẫn học

Đây là bản đồ của cả khoá. Đọc tài liệu này **một lần trước khi vào bài 00**, rồi quay lại nó mỗi
khi bạn thấy mình đang học lan man hoặc không biết bài kế tiếp nên là bài nào.

Nếu bạn chỉ có 10 phút, hãy đọc ba mục: "Một ví dụ giữ trong đầu", "Bạn đang xây gì" và
"Chọn lộ trình học".

## Khoá này áp dụng cho công cụ nào

Cho **bất kỳ công cụ AI agent nào**: ChatGPT, Claude, Gemini, Microsoft Copilot, hoặc một trợ lý
AI nội bộ của công ty bạn. Tên nút mỗi nơi mỗi khác, nhưng tám bộ phận ở mục "Bạn đang xây gì"
thì công cụ nào cũng có, và cách nghĩ thì giống nhau. Chỗ nào một năng lực chỉ có ở agent bản
doanh nghiệp có kết nối hệ thống công ty, khoá học sẽ nói rõ.

## Lần đầu vào khoá, làm đúng thứ tự này

1. Đọc hết tài liệu này (khoảng 20 phút).
2. Viết ra **một việc thật** bạn phải làm hằng tuần. Giữ nó suốt khoá.
3. Làm bài 00 đến 06 theo đúng thứ tự. Đây là phần nền, bỏ bài nào là hụt bài đó.
4. Sau mỗi bài, dành 15 phút cho "Quy trình ôn 15 phút" ở cuối tài liệu này.
5. Từ bài 07 trở đi, bạn có thể nhảy theo lộ trình phù hợp mục tiêu của mình.

## Một ví dụ giữ trong đầu

Suốt khoá học, hãy hình dung một tình huống duy nhất. Bạn gõ vào trợ lý AI của mình:

> "Tuần này khách Acme im lặng sau buổi demo. Xem lại email và tin nhắn của tôi với họ, đối chiếu
> với chính sách giá trong kho tri thức Sales, rồi soạn cho tôi một thư theo sau ngắn gọn. Xong thì
> đưa tôi xem trước, đừng gửi."

Một chatbot thường sẽ viết cho bạn một cái thư chung chung, vì nó không biết Acme là ai.

Một **agent** thì làm bảy việc mà chatbot không làm được:

| Việc agent làm | Trong ví dụ trên nghĩa là gì |
| --- | --- |
| Tự tra cứu | Mở hộp thư của bạn, tìm các thư liên quan tới Acme |
| Dùng công cụ | Gọi email, gọi kho tri thức, tạo tệp Word nếu bạn cần bản in |
| Lập kế hoạch | Tự chia thành: đọc thư, đọc chính sách, soạn nháp, xin xác nhận |
| Nhớ ngữ cảnh | Biết "buổi demo" là buổi nào vì tuần trước bạn đã kể trong cuộc trò chuyện khác |
| Có bộ nhớ lâu dài | Biết bạn thích thư ngắn, giọng thân thiện, kết bằng một bước tiếp theo rõ ràng |
| Minh bạch | Cho bạn xem lại các bước để biết nó đã tra ở đâu, đọc gì |
| Có chốt an toàn | **Không tự gửi**. Dừng lại xin bạn duyệt trước, vì bạn đã nói "đừng gửi" |

Lưu ý: một số việc trong bảng (đọc email, tra kho tri thức của công ty) cần một agent có kết nối
vào hệ thống công ty bạn. Nếu bạn dùng chatbot thường, bạn sẽ tự dán nội dung vào; kết quả vẫn tốt,
chỉ là bạn làm phần "tra cứu" bằng tay.

Cả 23 bài học chỉ để bạn làm được đúng câu yêu cầu đó, một cách chắc chắn, cho công việc thật
của chính bạn.

## Bạn đang xây gì

Một trợ lý dùng được trong công việc gồm tám bộ phận. Khoá học đi lần lượt qua từng bộ phận.

| Bộ phận | Nói cho dễ hiểu | Trong ví dụ Acme | Học ở bài |
| --- | --- | --- | --- |
| **Mô hình** | Bộ não. Có loại nhanh, có loại thông minh hơn nhưng chậm | Chọn mô hình mạnh cho việc nặng, mô hình nhanh cho việc nhẹ | 02, 20 |
| **Công cụ** | Tay và chân. Cho phép nó đọc thư, tra web, tạo tệp | Gọi email đọc thư, tạo tệp Word | 06, 10, 12 |
| **Tri thức** | Tài liệu của công ty bạn mà nó được phép tra | Kho tri thức Sales chứa chính sách giá | 07 |
| **Ngữ cảnh** | Những gì đang có trên bàn ngay lúc này | Tệp bạn đính kèm, thư mục dự án đang mở | 05 |
| **Bộ nhớ** | Những gì nó nhớ về bạn giữa các cuộc trò chuyện | "Người này thích thư ngắn" | 08 |
| **Kế hoạch** | Tự chia việc lớn thành các bước | Đọc thư, đọc chính sách, soạn, xin duyệt | 16 |
| **Điều phối** | Gọi thêm trợ lý phụ khi việc quá nặng | Mở một cuộc trò chuyện riêng để dựng báo cáo dài | 16 |
| **Niềm tin** | Chỗ nào phải xin phép, chỗ nào phải dẫn nguồn | Không tự gửi thư; ghi rõ số liệu lấy từ tài liệu nào | 17, 18 |

Thiếu bộ phận nào thì hỏng theo cách nào:

- Thiếu **tri thức**: nó trả lời chung chung như trên mạng, không đúng công ty bạn.
- Thiếu **bộ nhớ**: bạn phải giải thích lại vai trò và giọng văn mỗi ngày.
- Thiếu **niềm tin**: nó tự gửi thư sai cho khách, hoặc bạn không dám dùng vì không kiểm được.
- Thiếu **công cụ**: nó chỉ viết chữ, không tạo được tệp giao cho ai.

## Chọn mô hình trong công cụ của bạn

Gần như công cụ AI nào cũng cho chọn giữa vài "bộ não". Bạn không cần hiểu kỹ thuật, chỉ cần biết
chọn cái nào:

| Loại | Khi nào dùng |
| --- | --- |
| **Mô hình mạnh / thông minh hơn** | Tài liệu dài có bố cục, nghiên cứu sâu, kết quả phải chỉn chu. Chậm hơn nhưng chắc hơn |
| **Mô hình nhanh** | Trò chuyện, tra cứu nhanh, việc hằng ngày. Nhanh, đủ dùng |
| **Chế độ tự động** (nếu công cụ có) | Để công cụ tự chọn: việc nhẹ chạy nhanh, việc nặng chuyển sang mô hình mạnh |

Nhiều công cụ đặt tên các mức mô hình theo cách riêng (ví dụ các mức của ChatGPT, các mức Claude,
Gemini Flash so với Pro). Nguyên tắc chung không đổi: **để mặc định cho hầu hết mọi việc, chỉ
chuyển sang mô hình mạnh khi một tài liệu quan trọng ra kết quả chưa đủ chất.**

Nếu công ty bạn cấp một agent nội bộ mà chưa bật mô hình mạnh, đó là chuyện cấu hình của quản trị
viên, không phải lỗi của bạn.

## Chọn lộ trình học

Ai cũng nên học **bài 00 đến 06**. Sau đó chọn nhánh theo mục tiêu của bạn:

| Mục tiêu của bạn | Học các bài này, theo thứ tự |
| --- | --- |
| "Tôi chỉ muốn viết và soạn tài liệu nhanh hơn" | 00 đến 06, rồi 10, 11, 03 (đọc lại), 17 |
| "Tôi muốn agent trả lời đúng theo tài liệu công ty" | 00 đến 06, rồi 07, 08, 17, 18 |
| "Tôi ngập trong email và tin nhắn" | 00 đến 06, rồi 12, 13, 15 |
| "Tôi quản lý dự án, cần theo dõi việc" | 00 đến 06, rồi 13, 14, 15, 16 |
| "Tôi làm báo cáo cho ban giám đốc" | 00 đến 06, rồi 07, 11, 10, 17 |
| "Tôi phải triển khai cho cả phòng" | 00 đến 06, rồi 09, 18, 19, 21, và [Hướng dẫn cho người tổ chức lớp](phu-luc/huong-dan-giang-vien.md) |
| "Tôi muốn mọi việc lặp lại tự chạy" | 00 đến 06, rồi 15, 16, 19 |
| "Tôi lo về bảo mật dữ liệu công ty" | 00 đến 06, rồi 18, 17, 07 |
| "Tôi muốn học hết, đàng hoàng" | 00 đến 22 theo thứ tự, 3 đến 4 bài mỗi tuần, 7 tuần |

## Hướng dẫn từng bài

Cột "Hoạt động gợi ý" là việc bạn nên làm ngay sau khi đọc bài, trên chính công việc thật của bạn.

| Bài | Kết quả bạn phải đạt | Hoạt động gợi ý |
| --- | --- | --- |
| 00 Chuẩn bị | Đăng nhập được, đặt ngôn ngữ và múi giờ, gửi được yêu cầu đầu tiên | Nhờ agent tóm tắt một tài liệu bạn đang mở dở |
| 01 Agent là gì | Nói được ba khác biệt giữa chatbot và agent | Liệt kê 5 việc bạn làm hằng tuần, chấm việc nào giao được |
| 02 Bản đồ công cụ | Mở đúng khu vực cho đúng nhu cầu | Đi một vòng các khu vực chức năng của công cụ bạn dùng, ghi ra khu vực nào bạn sẽ dùng nhiều nhất |
| 03 Cách ra yêu cầu | Viết yêu cầu đủ 5 thành phần | Lấy một yêu cầu cũ bạn từng gõ, viết lại cho đủ 5 thành phần |
| 04 Giao việc | Viết được "định nghĩa hoàn thành" cho một việc | Giao một việc thật kèm tiêu chí đạt, so kết quả với lần bạn tự làm |
| 05 Ngữ cảnh và tệp | Đính kèm tệp và dùng thư mục dự án | Tạo một thư mục cho việc thật của bạn, đổ tài liệu vào |
| 06 Công cụ, minh bạch | Đọc được nhật ký các bước agent đã làm | Giao một việc cần tra web, rồi kiểm lại nó đã đọc trang nào |
| 07 Kho tri thức | Tạo kho, tải tài liệu, hỏi có dẫn nguồn | Tải 5 tài liệu thật của bộ phận, hỏi 3 câu mà chỉ tài liệu đó trả lời được |
| 08 Bộ nhớ | Viết hồ sơ cá nhân và quản lý ghi nhớ | Viết hồ sơ cá nhân của bạn, hôm sau kiểm xem câu trả lời có khác không |
| 09 Kỹ năng | Đóng gói một cách làm việc thành kỹ năng | Lưu câu trả lời tốt nhất tuần này thành kỹ năng, đặt tên rõ ràng |
| 10 Sản phẩm tài liệu | Ra được tệp Word, Excel, slide, PDF đúng chuẩn tiếng Việt | Yêu cầu một báo cáo Word có dấu đầy đủ, font Times New Roman |
| 11 Biểu đồ, báo cáo | Ra được sơ đồ quy trình và biểu đồ từ số liệu | Vẽ sơ đồ quy trình phòng bạn, sửa lại 2 lần cho đúng |
| 12 Email, tin nhắn | Kiểm hộp thư bằng một câu, soạn nháp an toàn | Hỏi "hôm nay tôi bỏ lỡ gì", đối chiếu với hộp thư thật |
| 13 Việc, dự án | Dùng bảng nhiệm vụ và kế hoạch hôm nay | Đổ việc tuần này vào bảng, để agent xếp ưu tiên, bạn duyệt |
| 14 Không gian làm việc | Tạo ghi chú và bảng dữ liệu dùng chung | Tạo một bảng theo dõi việc bạn đang phải quản bằng Excel rời |
| 15 Lịch tác vụ | Đặt được tác vụ định kỳ và kiểm nó chạy thật | Đặt một bản tin sáng thứ Hai, sáng thứ Hai sau kiểm lại |
| 16 Việc nhiều bước | Giao được việc lớn, theo dõi tác vụ chuyên sâu | Giao một việc mất bạn 2 giờ, quan sát nó tách bước thế nào |
| 17 Kiểm chứng | Áp dụng quy tắc 3 lớp kiểm | Tìm cho được một chỗ agent nói sai, ghi lại nó sai kiểu gì |
| 18 Bảo mật, quyền | Biết dữ liệu nào đưa vào đâu | Phân loại 10 loại tài liệu bạn hay dùng theo 3 mức |
| 19 Chế độ Học | Cho agent học nguồn của bạn theo lịch | Cho agent học một kênh chat 3 tháng gần đây, xem nó ghi chú gì |
| 20 Chọn và chuyển công cụ | Chuyển một việc qua lại giữa các công cụ | Làm lại bài tập bài 10 trên một công cụ khác, ghi ra 3 khác biệt |
| 21 Đo lường, nhân rộng | Đo được thời gian tiết kiệm, viết playbook cho phòng | Đo 3 việc: trước và sau, bằng phút |
| 22 Tốt nghiệp | Có một trợ lý hoàn chỉnh cho vai trò của bạn | Làm dự án tốt nghiệp, trình bày 10 phút cho đồng nghiệp |

## Kiểm tra nhanh sau khi bạn "dựng" xong thứ gì

Mỗi khi bạn tạo ra một thứ chạy tự động (một kỹ năng, một tác vụ định kỳ, một kho tri thức), đừng
tin là nó chạy. **Kiểm bằng một lần chạy thật.** Đây là bài học đắt nhất của khoá này.

| Bạn vừa dựng gì | Cách kiểm trong 2 phút |
| --- | --- |
| Kho tri thức | Hỏi một câu mà **chỉ** tài liệu vừa tải mới trả lời được. Nếu nó trả lời chung chung, tài liệu chưa được lập chỉ mục xong |
| Kỹ năng | Mở cuộc trò chuyện **mới**, giao đúng loại việc đó, xem nó có dùng đúng kỹ năng không |
| Tác vụ định kỳ | Vào phần lịch tác vụ, bấm "Chạy ngay", rồi kiểm xem tin nhắn hoặc kết quả có thật sự tới nơi bạn mong đợi |
| Bộ nhớ | Mở cuộc trò chuyện mới, hỏi một câu liên quan tới điều bạn vừa cho nó nhớ |
| Kết nối (email, trình quản lý công việc, trình nhắn tin) | Nhờ nó đọc **một** mục cụ thể bạn biết chắc đang có, rồi so với thực tế |

Quy tắc: **chưa chạy thật một lần thì coi như chưa xong.**

## Các ý chính, nói cho dễ hiểu

**Công cụ (tool).** Là những việc agent có thể *làm* thay vì chỉ *nói*: đọc tệp, tra web, gửi thư,
tạo tệp Word. Bạn không phải gọi tên công cụ. Bạn nói việc cần làm, nó tự chọn công cụ. Ví dụ
Acme: nó tự chọn email vì bạn nói "email của tôi".

**Kho tri thức và tra cứu tài liệu.** Agent không tự biết chính sách công ty bạn. Bạn phải tải tài
liệu lên một "kho tri thức", sau đó nó tra trong kho đó trước khi trả lời, và ghi rõ đã lấy từ tài
liệu nào. Đây là cách biến một trợ lý chung chung thành trợ lý của công ty bạn.

**Kế hoạch (planning).** Với việc nhiều bước, agent tự chia nhỏ rồi làm từng bước. Bạn thấy được
điều này khi xem lại các bước nó đã làm. Nếu kế hoạch của nó sai, bạn dừng và sửa hướng ngay,
đừng đợi nó làm hết.

**Ngữ cảnh (context).** Là mọi thứ đang có trên bàn cho *lần trả lời này*: tin nhắn bạn vừa gõ,
tệp bạn vừa đính kèm, thư mục đang mở. Ngữ cảnh hết cuộc trò chuyện là hết.

**Bộ nhớ (memory).** Là những gì còn lại **giữa các cuộc trò chuyện**: vai trò của bạn, giọng văn
bạn thích, tên khách hàng quan trọng. Ngữ cảnh là bàn làm việc, bộ nhớ là sổ tay.

**Kỹ năng (skill).** Là cách làm một loại việc, viết ra một lần rồi dùng mãi. "Cách viết biên bản
họp của công ty mình" là một kỹ năng. Khác với bộ nhớ: bộ nhớ là *dữ kiện*, kỹ năng là *quy trình*.

**Sản phẩm (artifact).** Là tệp thật agent tạo ra: Word, Excel, slide, PDF, website. Tuỳ công cụ,
chúng hiện trong một bảng riêng để bạn xem trước, tải về hoặc chia sẻ bằng liên kết.

**Niềm tin và an toàn.** Ba nguyên tắc suốt khoá: việc gửi ra ngoài thì luôn xin duyệt trước; số
liệu thì luôn hỏi "lấy ở đâu"; dữ liệu mật thì đọc bài 18 trước khi dán vào bất cứ đâu.

## Quy trình ôn 15 phút

Làm ngay sau khi xong mỗi bài. Đừng bỏ, đây là chỗ kiến thức chuyển từ "đọc rồi" sang "làm được".

1. **3 phút.** Viết ra một câu: bài này cho tôi làm được điều gì mà hôm qua tôi chưa làm được?
2. **4 phút.** Áp bài học vào việc thật bạn đã chọn. Gõ một yêu cầu, xem kết quả.
3. **3 phút.** Kết quả chưa đạt ở điểm nào? Sửa **một** chỗ trong yêu cầu, chạy lại.
4. **3 phút.** Ghi yêu cầu tốt nhất vào sổ riêng của bạn. Bài 09 sẽ biến nó thành kỹ năng.
5. **2 phút.** Viết ra một câu hỏi bạn còn chưa rõ. Nếu ba bài sau vẫn chưa rõ, hỏi người tổ chức lớp.

## Tự kiểm tra nhanh

Trả lời được 7 câu này bằng lời của bạn là bạn đã nắm phần cốt lõi. Nếu bí câu nào, xem bài tương ứng.

1. Ba việc agent làm được mà chatbot thường không làm được là gì? (bài 01)
2. Khi bạn nói "kiểm email giúp tôi", ai chọn công cụ email: bạn hay agent? (bài 06)
3. Agent trả lời sai chính sách công ty. Nguyên nhân khả năng cao nhất nằm ở bộ phận nào? (bài 07)
4. Khác nhau giữa "ngữ cảnh" và "bộ nhớ", nói bằng một ví dụ của chính bạn? (bài 05, 08)
5. Khi nào agent phải dừng xin bạn duyệt trước khi làm? (bài 04, 12, 18)
6. Bạn kiểm bằng cách nào để biết một tác vụ định kỳ thật sự chạy? (bài 15)
7. Bạn dùng đường nào để xem agent đã tra ở đâu trước khi tin số liệu của nó? (bài 06, 17)

## Dự án tốt nghiệp

Bản tối thiểu (làm được là đạt):

- Một kho tri thức có ít nhất 5 tài liệu thật của bộ phận bạn.
- Hồ sơ cá nhân của bạn đã viết, và ít nhất 3 mục bộ nhớ đúng.
- Một kỹ năng đóng gói một việc bạn làm hằng tuần.
- Một tác vụ định kỳ đã chạy thật ít nhất một lần.
- Một sản phẩm giao được: báo cáo Word hoặc bộ slide, tiếng Việt đủ dấu.

Bản mở rộng (nếu bạn muốn đi xa):

- Ba kỹ năng, trong đó một kỹ năng đã chia sẻ cho nhóm và có người khác dùng.
- Một bảng dữ liệu trong "Không gian" mà agent tự cập nhật.
- Một lần cho agent học từ kênh chat hoặc dự án, có xét duyệt kết quả.
- Số đo cụ thể: việc này trước mất bao nhiêu phút, giờ mất bao nhiêu phút.
- Một trang hướng dẫn cho đồng nghiệp làm cùng vai trò với bạn.

Chi tiết đề bài và cách trình bày: [Bài 22](22-du-an-tot-nghiep/README.md).

Sẵn sàng rồi: [Bài 00. Chuẩn bị và làm quen](00-chuan-bi/README.md).
